Bài C1
— 50 câu
1. Yếu tố quan trọng nhất tạo ra sức mạnh của Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Yếu tố vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại.
- Yếu tố số lượng binh lực đông và hỏa lực mạnh.
- Yếu tố địa hình, thời tiết thuận lợi cho tác chiến.
- Yếu tố con người (chính trị tinh thần).
Đáp án đúng: Yếu tố con người (chính trị tinh thần).
2. Có bao nhiêu chế độ sinh hoạt, học tập, công tác trong ngày
- 10 chế độ.
- 12 chế độ.
- 9 chế độ.
- 11 chế độ.
Đáp án đúng: 11 chế độ.
3. Chế độ Treo Quốc kỳ được thực hiện vào thời gian nào trong ngày
- 05 giờ 30 phút hàng ngày (hoặc vào giờ báo thức).
- 06 giờ 00 phút hàng ngày (hoặc vào đầu giờ làm việc buổi sáng).
- 06 giờ 30 phút hàng ngày (hoặc vào giờ kiểm tra sáng).
- 07 giờ 00 phút hàng ngày (hoặc vào đầu giờ học tập).
Đáp án đúng: 06 giờ 00 phút hàng ngày (hoặc vào đầu giờ làm việc buổi sáng).
4. Hạ Quốc kỳ được thực hiện vào thời gian nào trong ngày
- 17 giờ 30 phút hàng ngày.
- 18 giờ 30 phút hàng ngày.
- 18 giờ 00 phút hàng ngày.
- 19 giờ 00 phút hàng ngày.
Đáp án đúng: 18 giờ 00 phút hàng ngày.
5. Khi có hiệu lệnh báo thức quân nhân phải làm gì
- Thức dậy ngay, vệ sinh cá nhân, ăn sáng rồi tập thể dục.
- Thức dậy ngay, điểm danh quân số rồi mới gấp chăn mùng.
- Thức dậy ngay, lau dọn vũ khí rồi ra sân chào cờ.
- Thức dậy ngay, gấp chăn mùng, trật tự ra sân tập thể dục sáng.
Đáp án đúng: Thức dậy ngay, gấp chăn mùng, trật tự ra sân tập thể dục sáng.
6. Thời gian thể dục sáng là bao nhiêu phút
- 20 phút.
- 15 phút.
- 25 phút.
- 30 phút.
Đáp án đúng: 20 phút.
7. Khi học tập ngoài thao trường, việc đi và về được thực hiện như thế nào
- Đi và về phải đi thành đội ngũ, do chỉ huy duy trì.
- Đi lẻ từng người, về tập trung thành đội ngũ có chỉ huy.
- Đi và về tự do, chỉ cần có mặt đúng giờ tại thao trường.
- Đi thành đội ngũ, về tự do theo nhu cầu cá nhân.
Đáp án đúng: Đi và về phải đi thành đội ngũ, do chỉ huy duy trì.
8. Khi học ngoài thao trường, Quân nhân phải làm gì
- Chấp hành kỷ luật thao trường, tự giác luyện tập theo sở trường cá nhân.
- Giữ trật tự chung, chủ động trao đổi bài với đồng đội trong giờ giảng.
- Chấp hành nghiêm kỷ luật thao trường, tập trung chú ý nghe giảng, rèn luyện theo hướng dẫn.
- Tập trung nghe giảng, chỉ rèn luyện khi có giáo viên trực tiếp theo dõi.
Đáp án đúng: Chấp hành nghiêm kỷ luật thao trường, tập trung chú ý nghe giảng, rèn luyện theo hướng dẫn.
9. Sau khi bắn đạn thật, vũ khí phải được
- Lau chùi sơ qua, cất vào kho rồi báo cáo miệng với chỉ huy.
- Để nguyên tại tuyến bắn, chờ buổi học sau tiếp tục sử dụng.
- Tự ý mang về phòng ở để lau chùi, bảo quản riêng.
- Lau chùi, bảo quản, kiểm tra và bàn giao theo đúng quy định.
Đáp án đúng: Lau chùi, bảo quản, kiểm tra và bàn giao theo đúng quy định.
10. Cấp trung đội và tương đương mỗi tuần điểm danh mấy lần
- 2 lần.
- 3 lần.
- 4 lần.
- 1 lần.
Đáp án đúng: 1 lần.
11. Chế độ đầu tiên trong tuần là
- Chào cờ, duyệt đội ngũ.
- Thể dục sáng, kiểm tra sáng.
- Điểm danh, điểm quân số toàn đơn vị.
- Thông báo chính trị, đọc báo nghe tin.
Đáp án đúng: Chào cờ, duyệt đội ngũ.
12. Hát Quốc ca trong lễ chào cờ phải như thế nào
- Hát to, rõ lời, đúng nhịp, nghiêm trang.
- Hát to, rõ lời, theo nhịp tự do, vui tươi phấn khởi.
- Hát đều, nhỏ vừa phải, đúng nhạc, tác phong thoải mái.
- Hát to, rõ chữ, nhanh nhịp, thể hiện khí thế sôi nổi.
Đáp án đúng: Hát to, rõ lời, đúng nhịp, nghiêm trang.
13. Mười một chế độ trong ngày có đặc điểm gì
- Được quy định thống nhất, thực hiện linh hoạt theo điều kiện từng đơn vị.
- Được hướng dẫn chung, các đơn vị tự điều chỉnh cho phù hợp thực tế.
- Được quy định chặt chẽ, chỉ áp dụng với đơn vị chiến đấu chủ lực.
- Được quy định chặt chẽ, tính kỷ luật cao, thực hiện thống nhất từ trên xuống dưới.
Đáp án đúng: Được quy định chặt chẽ, tính kỷ luật cao, thực hiện thống nhất từ trên xuống dưới.
14. Yêu cầu về xây dựng tinh thần tập thể và tinh thần đồng đội trong quá trình học tập, rèn luyện
- Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Tự lập, chủ động, đề cao nỗ lực cá nhân trong rèn luyện.
- Chấp hành mệnh lệnh, giữ đúng lễ tiết, tác phong quân nhân.
- Kiên trì, dũng cảm, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khó khăn nhất.
Đáp án đúng: Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.
15. Trách nhiệm của sinh viên khi tham gia học tập môn GDQP&AN tại Trung tâm
- Tích cực học tập, rèn luyện theo sở thích và nhu cầu cá nhân.
- Tự giác rèn luyện, chấp hành nghiêm nội quy, quy định, kỷ luật và các chế độ.
- Chấp hành nội quy khi có cán bộ kiểm tra, nhắc nhở.
- Hoàn thành nhiệm vụ học tập, không cần rèn luyện tác phong.
Đáp án đúng: Tự giác rèn luyện, chấp hành nghiêm nội quy, quy định, kỷ luật và các chế độ.
16. Sinh viên học GDQP & AN cần có thái độ học tập và rèn luyện như thế nào
- Cần cù, chịu khó, vâng lời và hòa đồng với tập thể.
- Năng động, sáng tạo, ham học hỏi và cầu tiến bộ.
- Nghiêm túc, tích cực, tự giác, có ý thức trách nhiệm cao.
- Kiên trì, dũng cảm, quyết đoán trong mọi tình huống.
Đáp án đúng: Nghiêm túc, tích cực, tự giác, có ý thức trách nhiệm cao.
17. Mục đích chính của việc quản lý sinh viên tại Trung tâm GDQP&AN là gì
- Duy trì kỷ luật, đảm bảo an toàn, rèn luyện tác phong chính quy.
- Nâng cao thành tích học tập, phấn đấu điểm số cao nhất.
- Tạo môi trường vui chơi, giải trí thoải mái cho sinh viên.
- Tuyển chọn nhân tài bổ sung cho đơn vị chiến đấu.
Đáp án đúng: Duy trì kỷ luật, đảm bảo an toàn, rèn luyện tác phong chính quy.
18. Chế độ hội họp trong đơn vị quân đội được tổ chức theo nguyên tắc nào
- Tập trung thống nhất, theo hệ thống chỉ huy các cấp.
- Dân chủ rộng rãi, theo nguyện vọng của đa số quân nhân.
- Tự giác bình đẳng, theo từng nhóm học tập nhỏ.
- Dân chủ tập trung, theo cấp đơn vị.
Đáp án đúng: Dân chủ tập trung, theo cấp đơn vị.
19. Khi hội họp, giao ban thì có mấy người chủ trì
- Có 2 người đồng chủ trì.
- Có 3 người thay phiên chủ trì.
- Chỉ có 1 người chủ trì.
- Do tập thể cùng chủ trì, điều hành chung.
Đáp án đúng: Chỉ có 1 người chủ trì.
20. Người chủ trì hội họp ở các cấp là ai
- Người chỉ huy hoặc Chính ủy, Chính trị viên cấp đó.
- Tiểu đội trưởng hoặc quân nhân có quân hàm cao nhất.
- Bí thư Đoàn thanh niên hoặc Chủ tịch Hội đồng quân nhân.
- Trực ban nội vụ hoặc chiến sĩ trực nhật được phân công.
Đáp án đúng: Người chỉ huy hoặc Chính ủy, Chính trị viên cấp đó.
21. Nội dung hội họp phải bảo đảm yêu cầu nào
- Chuẩn bị kỹ, trình bày dài, phân tích sâu, mở rộng.
- Không cần chuẩn bị, trao đổi tự do, thống nhất sau.
- Chuẩn bị sơ sài, nêu ý chính, bổ sung dần khi thực hiện.
- Chuẩn bị trước, ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ.
Đáp án đúng: Chuẩn bị trước, ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ.
22. Chế độ trực ban nội vụ có ý nghĩa gì
- Giúp người chỉ huy duy trì kỷ luật, trật tự nội vụ, vệ sinh và thời gian làm việc.
- Giúp đơn vị tăng gia sản xuất, cải thiện đời sống bộ đội.
- Giúp bảo vệ bí mật quân sự, phòng gian, chống lộ lọt.
- Giúp tổ chức huấn luyện chiến đấu, nâng cao trình độ kỹ thuật.
Đáp án đúng: Giúp người chỉ huy duy trì kỷ luật, trật tự nội vụ, vệ sinh và thời gian làm việc.
23. Trang phục của quân nhân khi trực ban nội vụ phải như thế nào
- Mặc quân phục dã chiến, mang súng AK trực ban.
- Trang phục chỉnh tề, đeo biển trực ban theo đúng quy định.
- Mặc thường phục gọn gàng, đeo băng đỏ trực ban.
- Mặc trang phục thể thao, mang còi và sổ trực ban.
Đáp án đúng: Trang phục chỉnh tề, đeo biển trực ban theo đúng quy định.
24. Canh phòng nhằm mục đích chủ yếu nào
- Bảo vệ an toàn mục tiêu, tính mạng, trang bị, tài sản, duy trì trật tự.
- Bảo vệ bí mật phiên hiệu đơn vị và kế hoạch tác chiến.
- Duy trì thông tin liên lạc, bảo đảm hậu cần cho đơn vị.
- Tổ chức tuần tra địa bàn, giúp dân khắc phục hậu quả thiên tai.
Đáp án đúng: Bảo vệ an toàn mục tiêu, tính mạng, trang bị, tài sản, duy trì trật tự.
25. Trường hợp nào sau đây bắt buộc phải tổ chức canh phòng
- Chỉ khi đơn vị có lệnh báo động chiến đấu cấp cao nhất.
- Chỉ khi đóng quân trong doanh trại cố định thời bình.
- Khi đóng quân trong doanh trại, dã ngoại, trú quân, vận chuyển quân/hàng.
- Chỉ khi hành quân dã ngoại ban đêm ở địa hình phức tạp.
Đáp án đúng: Khi đóng quân trong doanh trại, dã ngoại, trú quân, vận chuyển quân/hàng.
26. Thời gian canh gác của một ca không quá
- 01 giờ.
- 03 giờ.
- 04 giờ.
- 02 giờ.
Đáp án đúng: 02 giờ.
27. Quân nhân làm nhiệm vụ canh phòng được sử dụng vũ khí khi nào
- Tính mạng bị uy hiếp nghiêm trọng hoặc mục tiêu bị tấn công/kẻ phạm pháp chạy trốn kháng cự.
- Phát hiện người lạ mặt đi vào khu vực cấm dù chưa chống đối.
- Muốn răn đe, thị uy khi quân nhân khác vi phạm kỷ luật.
- Khi được tiểu đội trưởng đồng cấp cho phép bằng lời nói.
Đáp án đúng: Tính mạng bị uy hiếp nghiêm trọng hoặc mục tiêu bị tấn công/kẻ phạm pháp chạy trốn kháng cự.
28. Chế độ báo động luyện tập nhằm mục đích gì
- Rèn luyện thể lực dẻo dai, nâng cao sức khỏe cho bộ đội.
- Duy trì trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao, xử trí kịp thời các tình huống.
- Kiểm tra quân số, trang bị trước khi bước vào huấn luyện mới.
- Tổng vệ sinh doanh trại, củng cố cảnh quan đơn vị chính quy.
Đáp án đúng: Duy trì trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao, xử trí kịp thời các tình huống.
29. Khi báo động có liên quan đến địa phương thì phải làm gì
- Giữ bí mật tuyệt đối, không liên hệ với bất kỳ bên ngoài nào.
- Thông báo cho chính quyền địa phương biết.
- Trực tiếp sơ tán toàn bộ nhân dân ra khỏi khu vực lân cận.
- Báo cáo vượt cấp lên Bộ Quốc phòng để xin chỉ thị xử lý.
Đáp án đúng: Thông báo cho chính quyền địa phương biết.
30. Chế độ phòng gian, giữ bí mật có ý nghĩa gì
- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ chiến sĩ.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng vũ khí, trang bị kỹ thuật mới.
- Duy trì an ninh chính trị nội bộ, bí mật đơn vị, bảo đảm an toàn.
- Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế về lĩnh vực quốc phòng.
Đáp án đúng: Duy trì an ninh chính trị nội bộ, bí mật đơn vị, bảo đảm an toàn.
31. Người chỉ huy có trách nhiệm gì trong chế độ giữ bí mật
- Trực tiếp canh gác ngày đêm, bảo vệ tuyệt đối sở chỉ huy.
- Soạn thảo mọi công văn, trực tiếp lưu trữ tài liệu mật.
- Gương mẫu chấp hành, thường xuyên giáo dục, kiểm tra cấp dưới và quản lý công văn tài liệu.
- Giao toàn bộ việc giữ bí mật cho cơ quan bảo vệ chuyên trách.
Đáp án đúng: Gương mẫu chấp hành, thường xuyên giáo dục, kiểm tra cấp dưới và quản lý công văn tài liệu.
32. Khi sắp xếp trong nhà, chăn được gấp mấy nếp
- Gấp 2 nếp.
- Gấp 4 nếp.
- Gấp 5 nếp.
- Gấp 3 nếp.
Đáp án đúng: Gấp 3 nếp.
33. Xô và chậu phải được bố trí như thế nào
- Để 1/2 gầm giường từ dưới lên; xô để trong chậu to, chậu nhỏ để ngoài.
- Để giữa gầm giường; chậu to để trong chậu nhỏ, xô để bên cạnh.
- Để 1/3 gầm giường từ dưới lên; chậu nhỏ để trong chậu to, xô để trong chậu nhỏ.
- Để 1/3 gầm giường từ trên xuống; xô, chậu xếp riêng rẽ hai bên.
Đáp án đúng: Để 1/3 gầm giường từ dưới lên; chậu nhỏ để trong chậu to, xô để trong chậu nhỏ.
34. Quần áo không mặc đến phải được treo như thế nào
- Móc vào móc treo trên giá; quần gấp đôi, moi quần quay ra ngoài; áo treo ngoài quần, đóng 2 cúc.
- Móc vào móc treo trên giá; quần gấp đôi, moi quần quay vào trong; áo treo ngoài quần, đóng 3 cúc.
- Móc vào móc treo trên giá; quần gấp đôi, moi quần quay vào trong; áo treo trong quần, đóng 4 cúc.
- Treo trên dây phơi ngoài hiên; quần gấp ba, moi quần quay vào trong; áo treo ngoài quần, đóng 3 cúc.
Đáp án đúng: Móc vào móc treo trên giá; quần gấp đôi, moi quần quay vào trong; áo treo ngoài quần, đóng 3 cúc.
35. Khi treo quần đúng quy định, moi quần phải quay theo hướng nào
- Quay ra bên ngoài.
- Quay vào bên trong.
- Quay sang bên trái (hướng cửa phòng).
- Tùy ý, không quy định hướng cụ thể.
Đáp án đúng: Quay vào bên trong.
36. Dây trên bên trong dùng để phơi loại trang phục nào
- Áo dài.
- Quần dài.
- Áo lót.
- Quần lót và tất.
Đáp án đúng: Áo dài.
37. Kẹp khăn mặt được kẹp ở vị trí nào
- Góc trái phía trên khăn mặt.
- Góc phải phía dưới khăn mặt.
- Mép dưới của khăn mặt.
- Chính giữa khăn mặt.
Đáp án đúng: Chính giữa khăn mặt.
38. Sinh viên có được tùy tiện đăng tải thông tin quân sự lên mạng không
- Tuyệt đối không.
- Được phép nếu phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu.
- Được phép nếu đã che biển số xe và phiên hiệu đơn vị.
- Được phép nếu chỉ đăng trong nhóm kín bạn bè thân thiết.
Đáp án đúng: Tuyệt đối không.
39. Sinh viên học GDQP&AN cần có thái độ nào
- Chăm chỉ, cần cù, vâng lời và hòa đồng tập thể.
- Chủ động, sáng tạo, ham học hỏi và cầu tiến.
- Kiên trì, bình tĩnh, quyết đoán và dũng cảm.
- Tự giác, tích cực, nghiêm túc, trách nhiệm.
Đáp án đúng: Tự giác, tích cực, nghiêm túc, trách nhiệm.
40. Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam là ngày nào
- Ngày 19 tháng 12 năm 1946.
- Ngày 02 tháng 09 năm 1945.
- Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
- Ngày 22 tháng 12 năm 1945.
Đáp án đúng: Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
41. Tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam là tổ chức nào
- Đội Việt Nam Cứu quốc quân.
- Đội Du kích Bắc Sơn.
- Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
- Quân đội Quốc gia Việt Nam.
Đáp án đúng: Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
42. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập tại tỉnh nào
- Tỉnh Cao Bằng (huyện Nguyên Bình).
- Tỉnh Lạng Sơn (huyện Tràng Định).
- Tỉnh Thái Nguyên (huyện Định Hóa).
- Tỉnh Tuyên Quang (huyện Sơn Dương).
Đáp án đúng: Tỉnh Cao Bằng (huyện Nguyên Bình).
43. Quân đội nhân dân Việt Nam có bao nhiêu quân khu
- 8 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9).
- 9 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9).
- 7 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 7, 9).
- 6 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 9).
Đáp án đúng: 7 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 7, 9).
44. Quân đội nhân dân Việt Nam có bao nhiêu quân chủng
- 3 quân chủng (Lục quân, Phòng không - Không quân, Hải quân).
- 2 quân chủng (Phòng không - Không quân, Hải quân).
- 1 quân chủng (Quân chủng hợp thành duy nhất).
- 4 quân chủng (Lục quân, Không quân, Hải quân, Biên phòng).
Đáp án đúng: 3 quân chủng (Lục quân, Phòng không - Không quân, Hải quân).
45. Loại vũ khí nào thuộc trang bị của Quân chủng Phòng không - Không quân
- Máy bay F-16, tên lửa Patriot, pháo Vulcan.
- Máy bay MiG-29, tên lửa S-400, pháo Bofors 40mm.
- Máy bay Su-30MK2, tên lửa S-300, pháo cao xạ.
- Máy bay Rafale, tên lửa THAAD, pháo Oerlikon.
Đáp án đúng: Máy bay Su-30MK2, tên lửa S-300, pháo cao xạ.
46. Loại vũ khí nào thuộc trang bị của Quân chủng Hải quân
- Tàu sân bay Liêu Ninh, tàu khu trục Arleigh Burke, tàu ngầm Ohio.
- Tàu hộ vệ Mistral, tàu khu trục Sejong Đại đế, tàu ngầm Scorpène.
- Tàu ngầm Kilo 636, tàu hộ vệ Gepard 3.9, tàu tên lửa.
- Tàu tuần dương Ticonderoga, tàu đổ bộ Mistral, tàu ngầm Virginia.
Đáp án đúng: Tàu ngầm Kilo 636, tàu hộ vệ Gepard 3.9, tàu tên lửa.
47. Loại vũ khí nào thuộc trang bị của binh chủng Tăng thiết giáp
- Xe tăng M1 Abrams, xe thiết giáp Stryker, xe chiến đấu Bradley.
- Xe tăng Leopard 2, xe thiết giáp Boxer, xe chiến đấu Marder.
- Xe tăng T-90, xe thiết giáp, xe chiến đấu bộ binh.
- Xe tăng Leclerc, xe thiết giáp VBCI, xe chiến đấu CV90.
Đáp án đúng: Xe tăng T-90, xe thiết giáp, xe chiến đấu bộ binh.
48. Loại vũ khí nào thuộc trang bị của binh chủng Đặc công
- Súng tiểu liên MP5, súng trường M16A4, súng tiểu liên Thompson.
- Súng tiểu liên Uzi, AKS, AKM.
- Súng tiểu liên FN P90, súng trường HK416, súng tiểu liên MP7.
- Súng tiểu liên Sterling, súng trường FAMAS, súng trường AUG.
Đáp án đúng: Súng tiểu liên Uzi, AKS, AKM.
49. Loại phương tiện nào thuộc trang bị của binh chủng Công binh
- Cầu phao dã chiến, phà tự hành, xe cứu hộ, máy xúc chuyên dụng.
- Cầu cơ giới M60 AVLB, phà tự hành M3 Amphibious, xe ủi D9R.
- Cầu di động Mabey Logistic, xe cẩu Liebherr, xe lu Hamm.
- Cầu vượt sông Ribbon, xe xúc lật Caterpillar, xe cứu kéo M88.
Đáp án đúng: Cầu phao dã chiến, phà tự hành, xe cứu hộ, máy xúc chuyên dụng.
50. Sử dụng "mục tiêu giả" nhằm mục đích gì
- Che giấu hoàn toàn mọi hoạt động, khiến địch không phát hiện được ta.
- Dụ địch đánh vào mục tiêu giá trị thấp, làm tiêu hao vũ khí lực lượng địch.
- Trực tiếp tăng hỏa lực, tiêu diệt sinh lực địch trên chiến trường.
- Bảo đảm hậu cần, vận chuyển bí mật vũ khí ra tuyến trước.
Đáp án đúng: Dụ địch đánh vào mục tiêu giá trị thấp, làm tiêu hao vũ khí lực lượng địch.
Bài C2
— 50 câu
51. Loại phương tiện nào thuộc trang bị của binh chủng Hoá học
- Máy vô tuyến PRC-25, Tổng đài dã chiến, Cáp thông tin hữu tuyến.
- Ống nhòm B8, Địa bàn quân sự, Máy đo xa laser.
- Hộp lọc độc HL-100, Mặt nạ phòng độc MV-5, MC-12.
- Súng phun lửa LPO-50, Xe tăng T-54, Súng tiểu liên AK-47.
Đáp án đúng: Hộp lọc độc HL-100, Mặt nạ phòng độc MV-5, MC-12.
52. Loại phương tiện nào thuộc trang bị của binh chủng Thông tin liên lạc
- Các phương tiện trinh sát hóa học, xe tiêu tẩy, mặt nạ phòng độc.
- Các loại súng pháo, xe tăng, xe thiết giáp chiến đấu bộ binh.
- Các phương tiện, trang thiết bị tổng trạm thông tin, vô tuyến, hữu tuyến.
- Các phương tiện đo đạc bản đồ, ống nhòm, địa bàn và máy định vị.
Đáp án đúng: Các phương tiện, trang thiết bị tổng trạm thông tin, vô tuyến, hữu tuyến.
53. Ý nghĩa của động tác nghỉ nghiêm, quay tại chỗ có súng tiểu liên AK là gì
- Rèn luyện kỹ thuật ngắm bắn, bóp cò và tiêu diệt mục tiêu.
- Rèn luyện sức bền, khả năng cơ động và mang vác nặng đường dài.
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối, kiểm tra súng có đạn hay không.
- Rèn luyện tư thế, tác phong, tính kỷ luật, thống nhất trong đội hình.
Đáp án đúng: Rèn luyện tư thế, tác phong, tính kỷ luật, thống nhất trong đội hình.
54. Ý nghĩa của động tác Treo súng tiểu liên AK là gì
- Để kiểm tra súng có đạn hay không, bảo đảm an toàn tuyệt đối.
- Để rèn luyện tư thế, tác phong chính quy trong đội hình có súng.
- Để bàn giao vũ khí đúng quy định khi đổi gác hoặc đổi ca.
- Động tác treo súng thường dùng khi canh gác, làm nhiệm vụ đón tiếp, duyệt đội ngũ, duyệt binh, diễu binh.
Đáp án đúng: Động tác treo súng thường dùng khi canh gác, làm nhiệm vụ đón tiếp, duyệt đội ngũ, duyệt binh, diễu binh.
55. Ý nghĩa của động tác trao súng, nhận súng tiểu liên AK là gì
- Giải phóng hai tay để làm nhiệm vụ khác khi cơ động đường dài.
- Rèn luyện tư thế, tác phong và tính kỷ luật trong đội hình.
- Đảm bảo an toàn, đúng quy định khi bàn giao vũ khí.
- Điều chỉnh độ dài dây súng phù hợp với thể hình người mang.
Đáp án đúng: Đảm bảo an toàn, đúng quy định khi bàn giao vũ khí.
56. Khi khám súng, nòng súng chếch lên một góc bao nhiêu độ
- 30 độ.
- 60 độ.
- 45 độ.
- 90 độ.
Đáp án đúng: 45 độ.
57. Động tác nào thường dùng khi quân nhân phải leo, trèo hoặc mang vác vật nặng bằng cả hai tay
- Động tác Treo súng.
- Động tác Khám súng.
- Động tác Đứng nghiêm có súng.
- Động tác Đeo súng (hoặc Kẹp súng/Đeo súng sau lưng).
Đáp án đúng: Động tác Đeo súng (hoặc Kẹp súng/Đeo súng sau lưng).
58. Khẩu lệnh chỉnh đốn đội hình tiểu đội hàng dọc là
- "Thành 1 (hoặc 2) hàng dọc - TẬP HỢP".
- "Tiểu đội X thành 1 hàng ngang - TẬP HỢP".
- "Trung đội X thành 1 hàng dọc - TẬP HỢP".
- "Nhìn chuẩn - THẲNG".
Đáp án đúng: "Thành 1 (hoặc 2) hàng dọc - TẬP HỢP".
59. Đội hình trung đội hàng dọc thường dùng để
- Khám súng, điểm danh, kiểm tra quân số.
- Chào cờ, duyệt đội ngũ, diễu binh.
- Cơ động, hành quân, di chuyển đội hình.
- Chiến đấu, triển khai đội hình tiến công phòng ngự.
Đáp án đúng: Cơ động, hành quân, di chuyển đội hình.
60. Yêu cầu chung khi hô khẩu lệnh là gì
- Hô nhỏ, nhẹ nhàng, chậm rãi, kéo dài.
- Hô nhanh, liền mạch, không ngắt giữa dự lệnh và động lệnh.
- Hô to, rõ ràng, dứt khoát, chuẩn xác.
- Hô trầm, kéo dài giọng ở động lệnh.
Đáp án đúng: Hô to, rõ ràng, dứt khoát, chuẩn xác.
61. Bản đồ có mấy màu cơ bản
- 5 màu cơ bản.
- 3 màu cơ bản.
- 4 màu cơ bản.
- 6 màu cơ bản.
Đáp án đúng: 4 màu cơ bản.
62. Chế độ Kiểm tra sáng tiến hành vào những ngày nào
- Từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần (các ngày làm việc).
- Chỉ vào sáng thứ Hai hàng tuần.
- Hằng ngày, kể cả Chủ nhật và ngày lễ.
- Từ thứ Ba đến Chủ nhật hàng tuần.
Đáp án đúng: Từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần (các ngày làm việc).
63. Thời gian kiểm tra sáng là bao nhiêu phút
- 5 - 10 phút.
- 20 - 25 phút.
- 10 - 15 phút.
- 30 - 45 phút.
Đáp án đúng: 10 - 15 phút.
64. Khi học tập ngoài thao trường, nếu thời gian đi và về trên 1 giờ được tính
- Vào thời gian nghỉ giải lao giữa giờ.
- Vào thời gian huấn luyện/học tập chính khóa.
- Vào thời gian thể thao, tăng gia sản xuất buổi chiều.
- Không tính vào giờ học, trừ vào thời gian nghỉ cuối tuần.
Đáp án đúng: Vào thời gian huấn luyện/học tập chính khóa.
65. Suất ăn lưu nghiệm hằng ngày do bộ phận nào quản lý
- Bộ phận Quân khí / Kỹ thuật.
- Trực ban tác chiến / Ban Tham mưu.
- Bộ phận Quân y / Nhà ăn (Hậu cần).
- Tiểu đội trưởng / Trung đội trưởng trực tiếp sử dụng.
Đáp án đúng: Bộ phận Quân y / Nhà ăn (Hậu cần).
66. Chế độ bảo quản vũ khí bộ binh hằng ngày được thực hiện trong thời gian bao nhiêu phút
- 5 phút.
- 10 phút.
- 30 phút.
- 15 phút.
Đáp án đúng: 15 phút.
67. Chế độ bảo quản vũ khí bộ binh hằng tuần được thực hiện trong thời gian bao nhiêu phút
- 10 - 15 phút (vào sáng thứ Hai).
- 15 - 20 phút (vào sáng thứ Bảy).
- 60 phút (vào sáng Chủ nhật).
- 30 - 45 phút (vào chiều thứ Sáu).
Đáp án đúng: 30 - 45 phút (vào chiều thứ Sáu).
68. Thời gian thực hiện chế độ thể thao, tăng gia sản xuất hằng ngày là bao nhiêu phút
- 45 phút.
- 15 phút.
- 30 phút.
- 60 phút.
Đáp án đúng: 45 phút.
69. Chế độ điểm danh, điểm quân số được tiến hành vào thời gian nào
- Buổi tối (trước giờ đi ngủ).
- Buổi sáng (sau khi thức dậy).
- Buổi trưa (sau giờ ăn trưa).
- Buổi chiều (trước giờ thể thao).
Đáp án đúng: Buổi tối (trước giờ đi ngủ).
70. Thời gian điểm danh hoặc điểm quân số là bao nhiêu phút
- 5 phút.
- 20 - 30 phút.
- 10 - 15 phút.
- 30 - 45 phút.
Đáp án đúng: 10 - 15 phút.
71. Trước giờ ngủ, ai có trách nhiệm đôn đốc quân nhân chuẩn bị
- Trực ban nội vụ và Tiểu đội trưởng/Trung đội trưởng.
- Chính trị viên và Quân y đơn vị.
- Tổ trưởng tổ 3 người và Chiến sĩ trực nhật.
- Cán bộ Hậu cần và Quản lý nhà ăn.
Đáp án đúng: Trực ban nội vụ và Tiểu đội trưởng/Trung đội trưởng.
72. Chế độ thông báo chính trị diễn ra vào thời gian nào
- Chiều thứ Sáu hàng tuần.
- Sáng thứ Bảy hàng tuần.
- Chiều thứ Hai hoặc sáng thứ Hai hàng tuần.
- Tối Chủ nhật hàng tuần.
Đáp án đúng: Chiều thứ Hai hoặc sáng thứ Hai hàng tuần.
73. Thời gian thông báo chính trị hàng tuần là bao nhiêu phút
- 10 - 15 phút.
- 15 - 20 phút.
- 30 - 45 phút.
- 60 phút.
Đáp án đúng: 30 - 45 phút.
74. Tổng vệ sinh doanh trại thuộc chế độ nào
- Chế độ vệ sinh (thường làm chiều thứ Bảy).
- Chế độ kiểm tra sáng (thường làm đầu giờ sáng).
- Chế độ đọc báo, nghe tin (thường làm buổi tối).
- Chế độ thể thao, tăng gia sản xuất (thường làm buổi chiều).
Đáp án đúng: Chế độ vệ sinh (thường làm chiều thứ Bảy).
75. Trực ban nội vụ được tổ chức ở cấp nào
- Cấp Đại đội, Tiểu đoàn và tương đương trở lên.
- Cấp Tiểu đội và Trung đội.
- Cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn trở lên, không có cấp Đại đội.
- Mọi cấp từ Tiểu đội đến Đại đội.
Đáp án đúng: Cấp Đại đội, Tiểu đoàn và tương đương trở lên.
76. Trực nhật được tổ chức ở cấp nào
- Cấp Đại đội và Tiểu đoàn.
- Cấp Trung đội hoặc Tiểu đội.
- Cấp Trung đoàn và Sư đoàn.
- Mọi cấp từ Đại đội trở lên.
Đáp án đúng: Cấp Trung đội hoặc Tiểu đội.
77. Canh phòng bao gồm những nội dung nào
- Canh gác và tuần tra.
- Trực ban và trực nhật.
- Thông báo chính trị và đọc báo nghe tin.
- Kiểm tra sáng và điểm danh quân số.
Đáp án đúng: Canh gác và tuần tra.
78. Ở nơi quan trọng, địa hình phức tạp, số người canh gác trong một ca là
- 2 người / ca / vọng.
- 1 người / ca / vọng.
- 3 người / ca / vọng.
- 4 người / ca / vọng.
Đáp án đúng: 2 người / ca / vọng.
79. Báo động luyện tập có thể tiến hành ở phạm vi nào
- Chỉ ở cấp Tiểu đoàn trở lên.
- Chỉ toàn cơ quan, đơn vị, không làm từng bộ phận.
- Chỉ từng cá nhân riêng lẻ.
- Từng bộ phận, từng cấp hoặc toàn cơ quan, đơn vị.
Đáp án đúng: Từng bộ phận, từng cấp hoặc toàn cơ quan, đơn vị.
80. Báo động luyện tập được tiến hành theo hình thức nào
- Chỉ tiến hành định kỳ vào thứ Hai đầu tháng.
- Chỉ tiến hành một lần duy nhất trong năm.
- Chỉ tiến hành khi có chiến đấu thực sự, không luyện tập.
- Định kỳ (tuần, tháng) hoặc bất thường.
Đáp án đúng: Định kỳ (tuần, tháng) hoặc bất thường.
81. Ai có trách nhiệm phòng gian, giữ bí mật
- Chỉ cán bộ chỉ huy cấp cao.
- Chỉ chiến sĩ trực ban và trực nhật.
- Chỉ lực lượng bảo vệ và quân báo.
- Mọi quân nhân, sinh viên, cán bộ.
Đáp án đúng: Mọi quân nhân, sinh viên, cán bộ.
82. Đâu là lực lượng nòng cốt quản lý vùng trời quốc gia
- Quân chủng Hải quân.
- Binh chủng Pháo binh.
- Binh chủng Đặc công.
- Quân chủng Phòng không - Không quân.
Đáp án đúng: Quân chủng Phòng không - Không quân.
83. Đâu là lực lượng nòng cốt quản lý vùng biển quốc gia
- Quân chủng Phòng không - Không quân.
- Quân chủng Hải quân.
- Bộ đội Biên phòng.
- Cảnh sát biển Việt Nam.
Đáp án đúng: Quân chủng Hải quân.
84. Một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của động tác khám súng là gì
- Rèn luyện tư thế đứng nghiêm có súng trong đội hình.
- Điều chỉnh dây súng phù hợp với thể hình người mang.
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối, kiểm tra súng có đạn hay không.
- Giải phóng hai tay để cơ động đường dài và mang vác nặng.
Đáp án đúng: Bảo đảm an toàn tuyệt đối, kiểm tra súng có đạn hay không.
85. Ý nghĩa của động tác sửa dây súng là gì
- Kiểm tra súng có đạn hay không để bảo đảm an toàn tuyệt đối.
- Rèn luyện tư thế, tác phong chính quy trong đội hình có súng.
- Điều chỉnh độ dài dây súng phù hợp với thể hình để tiện mang, đeo, sử dụng.
- Bàn giao vũ khí đúng quy định khi đổi gác, đổi ca.
Đáp án đúng: Điều chỉnh độ dài dây súng phù hợp với thể hình để tiện mang, đeo, sử dụng.
86. Ý nghĩa của động tác đeo súng là gì
- Rảnh tay cơ động, làm việc khác khi chưa chiến đấu.
- Kiểm tra súng có đạn hay không, bảo đảm an toàn tuyệt đối.
- Rèn luyện tư thế đứng nghiêm, tính kỷ luật trong đội hình.
- Bàn giao vũ khí an toàn, đúng quy định khi đổi gác.
Đáp án đúng: Rảnh tay cơ động, làm việc khác khi chưa chiến đấu.
87. Khẩu lệnh của động tác "KHÁM SÚNG" có dự lệnh không
- Không có dự lệnh, chỉ có động lệnh "KHÁM".
- Có dự lệnh ("Súng -" là dự lệnh, "KHÁM" là động lệnh).
- Có dự lệnh ("Khám súng -" là dự lệnh, "KHÁM" là động lệnh).
- Không có dự lệnh lẫn động lệnh, làm theo hiệu lệnh còi.
Đáp án đúng: Có dự lệnh ("Khám súng -" là dự lệnh, "KHÁM" là động lệnh).
88. Trước khi thực hiện động tác "KHÁM SÚNG" súng ở tư thế nào
- Tư thế Đứng nghỉ treo súng.
- Tư thế Quỳ bắn có súng.
- Tư thế Đứng nghiêm xách súng / Mang súng.
- Tư thế Nằm bắn có súng.
Đáp án đúng: Tư thế Đứng nghiêm xách súng / Mang súng.
89. Khẩu lệnh của động tác sửa dây súng xong là gì
- "KHÁM SÚNG XONG".
- "ĐEO SÚNG XONG".
- "SỬA DÂY SÚNG XONG".
- "TREO SÚNG XONG".
Đáp án đúng: "SỬA DÂY SÚNG XONG".
90. Khẩu lệnh "ĐEO SÚNG" có dự lệnh không
- Có dự lệnh ("Đeo súng -" là dự lệnh, "ĐEO" là động lệnh).
- Không có dự lệnh, chỉ có động lệnh "ĐEO".
- Có dự lệnh ("Súng -" là dự lệnh, "ĐEO" là động lệnh).
- Không dùng khẩu lệnh, thực hiện khi có hiệu lệnh còi.
Đáp án đúng: Có dự lệnh ("Đeo súng -" là dự lệnh, "ĐEO" là động lệnh).
91. Khi thực hiện động tác khám súng, sau khi bóp cò, cần định cách bắn phải gạt về vị trí nào
- Vị trí An toàn (lên trên cùng).
- Vị trí Liên thanh (gạt xuống dưới cùng).
- Vị trí Phát một (gạt ở giữa).
- Giữ nguyên vị trí bóp cò, không cần gạt cần định cách.
Đáp án đúng: Vị trí An toàn (lên trên cùng).
92. Đội hình tiểu đội hàng ngang thường được sử dụng trong trường hợp nào
- Cơ động, hành quân, di chuyển đội hình.
- Chào cờ, duyệt đội ngũ, diễu binh qua lễ đài.
- Khám súng, điểm danh, kiểm tra, hạ đạt lệnh.
- Chiến đấu, triển khai tiến công và phòng ngự.
Đáp án đúng: Khám súng, điểm danh, kiểm tra, hạ đạt lệnh.
93. Trong đội hình tiểu đội 1 hàng ngang, tiểu đội trưởng đứng ở vị trí nào
- Bên phải đội hình tiểu đội.
- Bên trái đội hình tiểu đội.
- Chính giữa đội hình tiểu đội.
- Phía sau đội hình tiểu đội.
Đáp án đúng: Bên phải đội hình tiểu đội.
94. Khẩu lệnh tập hợp tiểu đội 1 hàng ngang đúng là
- "Tiểu đội X thành 1 hàng dọc - TẬP HỢP".
- "Tiểu đội X chú ý - NGHIÊM".
- "Tiểu đội X điểm số - ĐIỂM".
- "Tiểu đội X thành 1 hàng ngang - TẬP HỢP".
Đáp án đúng: "Tiểu đội X thành 1 hàng ngang - TẬP HỢP".
95. Cự ly giãn cách giữa hai chiến sĩ trong đội hình tiểu đội hàng ngang tính từ giữa hai gót chân của hai người đứng cạnh nhau là bao nhiêu cm
- 50 cm (hoặc cách nhau 10 cm giữa 2 khuỷu tay).
- 70 cm (hoặc cách nhau 20 cm giữa 2 khuỷu tay).
- 90 cm (hoặc cách nhau 30 cm giữa 2 khuỷu tay).
- 110 cm (hoặc cách nhau 40 cm giữa 2 khuỷu tay).
Đáp án đúng: 70 cm (hoặc cách nhau 20 cm giữa 2 khuỷu tay).
96. Trong đội hình tiểu đội 1 hàng ngang, việc điểm số được thực hiện theo thứ tự nào
- Từ trái sang phải.
- Từ giữa ra hai bên.
- Từ phải sang trái.
- Từ trên xuống dưới.
Đáp án đúng: Từ phải sang trái.
97. Người đứng cuối cùng khi điểm số tiểu đội phải hô như thế nào (ví dụ tiểu đội có 9 người)
- "HẾT".
- "Chín - HẾT".
- "Chín - XONG".
- "Chín - ĐỦ".
Đáp án đúng: "Chín - HẾT".
98. Trong đội hình tiểu đội 2 hàng ngang, các chiến sĩ số lẻ đứng ở đâu
- Đứng ở hàng thứ hai (hàng dưới).
- Đứng xen kẽ cả hai hàng.
- Đứng ngoài đội hình làm chuẩn.
- Đứng ở hàng thứ nhất (hàng trên).
Đáp án đúng: Đứng ở hàng thứ nhất (hàng trên).
99. Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang có thực hiện điểm số không
- Không thực hiện điểm số.
- Có thực hiện điểm số từ phải sang trái.
- Có thực hiện điểm số từ trái sang phải.
- Chỉ người cuối hàng điểm số.
Đáp án đúng: Không thực hiện điểm số.
100. Cự ly giữa hàng trên và hàng dưới trong đội hình tiểu đội 2 hàng ngang là
- 1 mét (hoặc 1 cánh tay).
- 0,5 mét (hoặc nửa cánh tay).
- 1,5 mét (hoặc một cánh tay rưỡi).
- 2 mét (hoặc hai cánh tay).
Đáp án đúng: 1 mét (hoặc 1 cánh tay).
Bài C3
— 50 câu
101. Trong đội hình tiểu đội 1 hàng dọc, tiểu đội trưởng đứng ở đâu
- Đứng trước cách chiến sĩ số 1 từ 1 - 1.5m (hoặc bên trái đội hình).
- Đứng sau cùng đội hình, cách chiến sĩ cuối cùng 1m.
- Đứng phía trước chính giữa đội hình, cách đội hình 2 - 3 bước.
- Đứng bên phải đội hình, ngang với chiến sĩ số 1.
Đáp án đúng: Đứng trước cách chiến sĩ số 1 từ 1 - 1.5m (hoặc bên trái đội hình).
102. Khoảng cách giữa hai chiến sĩ trong đội hình hàng dọc là
- 0,7 mét (tính từ lưng người trước đến ngực người sau).
- 1,5 mét (tính từ lưng người trước đến ngực người sau).
- 1 mét (tính từ lưng người trước đến ngực người sau).
- 2 mét (tính từ lưng người trước đến ngực người sau).
Đáp án đúng: 1 mét (tính từ lưng người trước đến ngực người sau).
103. Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc có điểm số không
- Không thực hiện điểm số.
- Chỉ tiểu đội trưởng thực hiện điểm số.
- Thực hiện điểm số từ trên xuống dưới.
- Chỉ các chiến sĩ số lẻ thực hiện điểm số.
Đáp án đúng: Không thực hiện điểm số.
104. Trong đội hình trung đội hàng ngang, trung đội trưởng đứng ở đâu
- Bên trái đội hình.
- Phía sau chính giữa đội hình.
- Đứng trong hàng cùng các chiến sĩ.
- Bên phải hoặc phía trước chính giữa đội hình.
Đáp án đúng: Bên phải hoặc phía trước chính giữa đội hình.
105. Vị trí chỉ huy tại chỗ của trung đội trưởng là
- Phía sau chính giữa đội hình trung đội.
- Bên phải đội hình trung đội.
- Bên trái đội hình trung đội.
- Phía trước chính giữa đội hình trung đội.
Đáp án đúng: Phía trước chính giữa đội hình trung đội.
106. Trong đội hình trung đội 1 hàng ngang, việc điểm số toàn trung đội nhằm mục đích gì
- Kiểm tra tác phong và trang phục của chiến sĩ.
- Nắm quân số thực tế của trung đội.
- Rèn luyện khả năng hô to, rõ của chiến sĩ.
- Chỉnh đốn hàng ngũ cho thẳng, đều.
Đáp án đúng: Nắm quân số thực tế của trung đội.
107. Đội hình trung đội 2 hàng ngang có điểm số không
- Chỉ tiểu đội 1 thực hiện điểm số.
- Điểm số toàn trung đội từ phải sang trái.
- Không điểm số.
- Chỉ trung đội trưởng thực hiện điểm số.
Đáp án đúng: Không điểm số.
108. Trong đội hình trung đội 3 hàng ngang, tiểu đội nào thực hiện điểm số
- Chỉ có tiểu đội 1 (hoặc tiểu đội trưởng) điểm số.
- Cả ba tiểu đội đều thực hiện điểm số.
- Chỉ có tiểu đội 2 thực hiện điểm số.
- Không tiểu đội nào phải điểm số.
Đáp án đúng: Chỉ có tiểu đội 1 (hoặc tiểu đội trưởng) điểm số.
109. Khẩu lệnh tập hợp trung đội 1 hàng dọc đúng là
- "Trung đội X thành 2 hàng dọc - TẬP HỢP".
- "Trung đội X thành 1 hàng dọc - GIẢI TÁN".
- "Trung đội X thành 1 hàng ngang - TẬP HỢP".
- "Trung đội X thành 1 hàng dọc - TẬP HỢP".
Đáp án đúng: "Trung đội X thành 1 hàng dọc - TẬP HỢP".
110. Khi chỉnh đốn trung đội hàng dọc, khẩu lệnh đúng là
- "Nhìn trước - THẲNG".
- "Nhìn phải - THẲNG".
- "Nhìn trái - THẲNG".
- "Chú ý - NGHIÊM".
Đáp án đúng: "Nhìn trước - THẲNG".
111. Trong đội hình trung đội 2 hàng dọc, các chiến sĩ số lẻ đứng ở đâu
- Đứng hàng bên trái.
- Đứng hàng trên.
- Đứng hàng dưới.
- Đứng hàng bên phải.
Đáp án đúng: Đứng hàng bên phải.
112. Trong đội hình tiểu đội 2 hàng dọc, các chiến sĩ số chẵn đứng ở đâu
- Đứng hàng bên trái.
- Đứng hàng bên phải.
- Đứng hàng trên.
- Đứng hàng dưới.
Đáp án đúng: Đứng hàng bên trái.
113. Đội hình tiểu đội có các loại nào sau đây
- Đội hình hàng ngang (1 hàng, 2 hàng, 3 hàng) và hàng dọc.
- Đội hình hàng ngang và đội hình hàng dọc (1 hàng, 2 hàng).
- Chỉ có đội hình hàng ngang 1 hàng và 2 hàng.
- Đội hình vòng tròn và đội hình hàng dọc.
Đáp án đúng: Đội hình hàng ngang và đội hình hàng dọc (1 hàng, 2 hàng).
114. Đội hình Tiểu đội 2 hàng dọc vị trí chỉ huy tại chỗ của tiểu đội trưởng đứng ở đâu
- Bên phải đội hình.
- Phía trước chính giữa đội hình.
- Bên trái đội hình.
- Phía sau đội hình.
Đáp án đúng: Bên trái đội hình.
115. Đâu là thứ tự đúng các bước khi tập hợp đội hình Tiểu đội 1 hàng dọc
- Tập hợp → Điểm số → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán.
- Tập hợp → Chỉnh đốn đội hình → Điểm số → Giải tán.
- Điểm số → Tập hợp → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán.
- Tập hợp → Điểm số → Giải tán.
Đáp án đúng: Tập hợp → Điểm số → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán.
116. Đội hình cơ bản của tiểu đội hai hàng ngang gồm mấy bước khi tập hợp
- 3 bước (Tập hợp → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán).
- 4 bước (Tập hợp → Điểm số → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán).
- 2 bước (Tập hợp → Giải tán).
- 3 bước (Tập hợp → Điểm số → Giải tán).
Đáp án đúng: 3 bước (Tập hợp → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán).
117. Đâu là thứ tự đúng các bước khi tập hợp đội hình Trung đội 1 hàng dọc
- Tập hợp → Chỉnh đốn đội hình → Điểm số → Giải tán.
- Tập hợp → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán.
- Tập hợp → Điểm số → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán.
- Điểm số → Tập hợp → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán.
Đáp án đúng: Tập hợp → Điểm số → Chỉnh đốn đội hình → Giải tán.
118. Bản đồ là gì
- Là hình ảnh thu nhỏ, tương đối chính xác của một phần hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng.
- Là hình ảnh phóng to tuyệt đối chính xác toàn bộ bề mặt Trái Đất lên quả cầu.
- Là mô hình ba chiều nguyên kích thước của một khu vực trên mặt đất.
- Là bản vẽ thu nhỏ một công trình xây dựng theo đúng tỷ lệ thiết kế.
Đáp án đúng: Là hình ảnh thu nhỏ, tương đối chính xác của một phần hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng.
119. Có bao nhiêu nhóm ký hiệu cơ bản trên bản đồ
- 2 nhóm ký hiệu (theo tỷ lệ và không theo tỷ lệ).
- 3 nhóm ký hiệu (theo tỷ lệ, nửa theo tỷ lệ, không theo tỷ lệ).
- 4 nhóm ký hiệu (cơ bản, bổ sung, đặc biệt và hỗn hợp).
- 5 nhóm ký hiệu (địa hình, thủy văn, thực vật, dân cư và giao thông).
Đáp án đúng: 3 nhóm ký hiệu (theo tỷ lệ, nửa theo tỷ lệ, không theo tỷ lệ).
120. Màu xanh lá cây trên bản đồ thể hiện
- Thảm thực vật, rừng cây, vườn cây.
- Sông ngòi, ao hồ, biển cả (hệ thống thủy văn).
- Đường sá, cầu cống, khu dân cư.
- Dáng đất, đường bình độ, núi đồi.
Đáp án đúng: Thảm thực vật, rừng cây, vườn cây.
121. Tỉ lệ bản đồ thường được biểu thị dưới mấy dạng
- 2 dạng (tỷ lệ số và tỷ lệ thước).
- 3 dạng (tỷ lệ số, tỷ lệ chữ, tỷ lệ thước).
- 2 dạng (tỷ lệ số và tỷ lệ chữ).
- 4 dạng (tỷ lệ số, tỷ lệ chữ, tỷ lệ thước và tỷ lệ hình).
Đáp án đúng: 3 dạng (tỷ lệ số, tỷ lệ chữ, tỷ lệ thước).
122. Đường bình độ là gì
- Là đường nối liền các điểm có cùng độ cao so với mực nước biển.
- Là đường nối liền các điểm có độ cao khác nhau trên cùng sườn núi.
- Là đường chỉ hướng Bắc trên bản đồ địa hình.
- Là đường phân chia ranh giới hành chính trên bản đồ.
Đáp án đúng: Là đường nối liền các điểm có cùng độ cao so với mực nước biển.
123. Có mấy phương pháp định hướng bản đồ cơ bản
- 2 phương pháp (bằng la bàn và bằng địa vật).
- 5 phương pháp (la bàn, địa vật, địa hình, Mặt Trời và Mặt Trăng).
- 3 - 4 phương pháp (bằng địa vật, địa hình, la bàn, Mặt Trời).
- 1 phương pháp duy nhất là dùng la bàn.
Đáp án đúng: 3 - 4 phương pháp (bằng địa vật, địa hình, la bàn, Mặt Trời).
124. Phương pháp định hướng bản đồ chính xác nhất là
- So sánh với địa vật ngoài thực địa.
- Dùng la bàn.
- Dựa vào hướng mọc của Mặt Trời.
- Dựa vào dáng đất, địa hình xung quanh.
Đáp án đúng: Dùng la bàn.
125. Có mấy phương pháp xác định điểm đứng trên bản đồ
- 2 phương pháp (giao hội và ước lượng khoảng cách).
- 4 phương pháp (giao hội, ước lượng, địa vật tuyến và la bàn).
- 1 phương pháp duy nhất là dùng GPS.
- 3 phương pháp cơ bản (giao hội, ước lượng khoảng cách, theo địa vật tuyến).
Đáp án đúng: 3 phương pháp cơ bản (giao hội, ước lượng khoảng cách, theo địa vật tuyến).
126. Trong lĩnh vực quân sự, bản đồ được coi là
- Mệnh lệnh đầu tiên của người chỉ huy.
- Trợ thủ đắc lực của người chiến sĩ thông tin.
- Cuốn nhật ký hành quân của đơn vị.
- Mệnh lệnh thứ hai của người chỉ huy.
Đáp án đúng: Mệnh lệnh thứ hai của người chỉ huy.
127. Bản đồ giúp người chỉ huy chủ yếu trong việc nào
- Xác định phương hướng di chuyển khi hành quân dã ngoại.
- Thống kê quân số, vũ khí và trang bị của đơn vị.
- Nghiên cứu địa hình, đánh giá tình hình, hạ quyết tâm và chỉ huy tác chiến.
- Tuyên truyền, giáo dục lịch sử truyền thống cho bộ đội.
Đáp án đúng: Nghiên cứu địa hình, đánh giá tình hình, hạ quyết tâm và chỉ huy tác chiến.
128. Màu nâu trên bản đồ chủ yếu dùng cho
- Sông suối, hồ ao, kênh rạch.
- Dáng đất, đường bình độ, địa hình cao độ.
- Rừng cây, thảm cỏ, vườn trồng.
- Đường giao thông, cầu, khu dân cư.
Đáp án đúng: Dáng đất, đường bình độ, địa hình cao độ.
129. Theo điều lệnh quản lý bộ đội Quân đội Nhân dân Việt Nam, đơn vị từ cấp nào trở lên phải tổ chức treo Quốc kỳ hàng ngày tại doanh trại
- Cấp Tiểu đội và tương đương trở lên.
- Cấp Đại đội và tương đương trở lên.
- Cấp Tiểu đoàn và tương đương trở lên.
- Cấp Trung đoàn và tương đương trở lên.
Đáp án đúng: Cấp Trung đoàn và tương đương trở lên.
130. Tỉ lệ bản đồ thường được biểu thị dưới dạng nào
- Tỉ lệ số (1:N), tỉ lệ màu và tỉ lệ ký hiệu.
- Tỉ lệ số (1:N) và tỉ lệ thước.
- Tỉ lệ số (1:N), tỉ lệ đứng và tỉ lệ ngang.
- Tỉ lệ số (1:N), tỉ lệ thước, tỉ lệ chữ.
Đáp án đúng: Tỉ lệ số (1:N), tỉ lệ thước, tỉ lệ chữ.
131. Nhóm ký hiệu nào dùng để thể hiện địa hình cao thấp
- Ký hiệu thủy văn và màu xanh dương.
- Đường bình độ và điểm độ cao.
- Ký hiệu dân cư và đường giao thông.
- Ký hiệu thực vật và màu xanh lá cây.
Đáp án đúng: Đường bình độ và điểm độ cao.
132. Dạng tỉ lệ nào thuận tiện nhất khi đo trực tiếp cự ly
- Tỉ lệ số.
- Tỉ lệ thước.
- Tỉ lệ chữ.
- Tỉ lệ hình.
Đáp án đúng: Tỉ lệ thước.
133. Vũ khí công nghệ cao được nghiên cứu, thiết kế, chế tạo dựa trên cái gì
- Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
- Kinh nghiệm chiến đấu truyền thống của quân đội.
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú trong nước.
- Những thành tựu của nền sản xuất thủ công nghiệp.
Đáp án đúng: Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
134. Đặc điểm nổi bật nhất của vũ khí công nghệ cao là gì
- Cơ giới hóa cao, tầm bắn trung bình, độ chính xác khá, uy lực vừa.
- Tự động hóa cao, tầm bắn xa nhưng độ chính xác thấp, uy lực nhỏ.
- Điều khiển thủ công, tầm bắn xa, sát thương lớn nhưng kém chính xác.
- Tự động hóa cao, tầm bắn xa, độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn.
Đáp án đúng: Tự động hóa cao, tầm bắn xa, độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn.
135. Vũ khí công nghệ cao còn được gọi là gì
- Vũ khí thông minh, vũ khí tinh khôn.
- Vũ khí thô sơ, vũ khí truyền thống.
- Vũ khí hạng nhẹ, vũ khí bộ binh.
- Vũ khí hủy diệt hàng loạt, vũ khí hạt nhân.
Đáp án đúng: Vũ khí thông minh, vũ khí tinh khôn.
136. Loại nào không phải vũ khí công nghệ cao
- Tên lửa hành trình Tomahawk dẫn đường chính xác.
- Bom dẫn đường bằng Laser (bom thông minh GBU).
- Máy bay tàng hình B-2 Spirit.
- Các loại súng, pháo cơ giới thông thường truyền thống.
Đáp án đúng: Các loại súng, pháo cơ giới thông thường truyền thống.
137. Một đặc điểm của vũ khí công nghệ cao là
- Hiệu suất tác chiến ngang bằng vũ khí thông thường.
- Hiệu suất tác chiến thấp hơn vũ khí thông thường.
- Chỉ dùng để răn đe, không nâng cao hiệu suất tác chiến.
- Hiệu suất tác chiến gấp nhiều lần so với vũ khí thông thường.
Đáp án đúng: Hiệu suất tác chiến gấp nhiều lần so với vũ khí thông thường.
138. Tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao là
- Phương thức phòng ngự truyền thống của ta.
- Phương thức tiến công kiểu mới, biện pháp tác chiến chủ yếu của địch
- Biện pháp nghi binh, đánh lừa đối phương.
- Hình thức diễn tập huấn luyện thời bình.
Đáp án đúng: Phương thức tiến công kiểu mới, biện pháp tác chiến chủ yếu của địch
139. Trong chiến tranh tương lai, địch sẽ chủ yếu sử dụng
- Phương thức tiến công bằng bộ binh ồ ạt.
- Phương thức tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao.
- Phương thức phòng ngự khu vực truyền thống.
- Phương thức tiến công bằng vũ khí thô sơ.
Đáp án đúng: Phương thức tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao.
140. Điểm yếu của vũ khí công nghệ cao là gì
- Chi phí tốn kém, dễ bị đánh lừa/gây nhiễu, chuẩn bị công phu, thời gian xử lý mục tiêu cố định.
- Giá thành rẻ, cấu tạo đơn giản, dễ sản xuất hàng loạt.
- Hoàn toàn miễn nhiễm với mọi biện pháp gây nhiễu.
- Triển khai tức thì, không cần chuẩn bị, bảo đảm hậu cần.
Đáp án đúng: Chi phí tốn kém, dễ bị đánh lừa/gây nhiễu, chuẩn bị công phu, thời gian xử lý mục tiêu cố định.
141. Dùng mục tiêu giá trị thấp nhằm mục đích gì
- Làm địch tiêu hao các loại vũ khí công nghệ cao đắt tiền.
- Thu hút địch lộ diện để ta phản công ngay.
- Tăng cường sức mạnh hỏa lực trực tiếp của ta.
- Bảo vệ tuyệt đối an toàn cho lực lượng chính.
Đáp án đúng: Làm địch tiêu hao các loại vũ khí công nghệ cao đắt tiền.
142. Tổ chức lực lượng phân tán nhằm mục đích gì
- Tập trung hỏa lực để tiêu diệt gọn mục tiêu.
- Thu hút hỏa lực địch về một điểm cố định.
- Tăng khả năng cơ động tiến công nhanh của ta.
- Giảm hiệu quả sát thương, tránh đòn tập kích hỏa lực của địch.
Đáp án đúng: Giảm hiệu quả sát thương, tránh đòn tập kích hỏa lực của địch.
143. Xây dựng hầm ngầm kết hợp đô thị nhằm mục đích gì
- Tăng cường khả năng phòng thủ, ẩn nấp, bảo vệ lực lượng và dân cư.
- Tạo trận địa cố định để phản công trực diện.
- Mở rộng đường giao thông phục vụ cơ động tiến công.
- Xây dựng kho tàng lộ thiên dự trữ vũ khí.
Đáp án đúng: Tăng cường khả năng phòng thủ, ẩn nấp, bảo vệ lực lượng và dân cư.
144. Gây nhiễu trinh sát địch nhằm mục đích gì
- Tăng cường khả năng trinh sát của ta.
- Phá hủy hoàn toàn hệ thống chỉ huy của địch.
- Tiêu diệt sinh lực địch ngay từ xa.
- Làm giảm hiệu quả trinh sát, làm sai lệch tọa độ mục tiêu của địch.
Đáp án đúng: Làm giảm hiệu quả trinh sát, làm sai lệch tọa độ mục tiêu của địch.
145. Một trong các biện pháp chủ động phòng chống địch tiến công bằng VKCNC cao là gì
- Xây dựng công sự ẩn nấp, ngụy trang phòng thủ tại chỗ.
- Phân tán lực lượng, sơ tán dân cư khỏi trọng điểm.
- Gây nhiễu, chủ động đánh địch từ xa, đánh vào mắt xích then chốt.
- Tổ chức cứu thương, khắc phục hậu quả sau đòn đánh.
Đáp án đúng: Gây nhiễu, chủ động đánh địch từ xa, đánh vào mắt xích then chốt.
146. Vũ khí công nghệ cao có đặc điểm nổi bật nào sau đây
- Độ chính xác khá, tầm hoạt động trung bình, sát thương vừa.
- Tầm hoạt động xa nhưng độ chính xác thấp, sát thương nhỏ.
- Độ chính xác cao, tầm hoạt động xa, sát thương lớn.
- Sát thương lớn nhưng tầm gần và điều khiển thủ công.
Đáp án đúng: Độ chính xác cao, tầm hoạt động xa, sát thương lớn.
147. Vũ khí công nghệ cao là gì
- Vũ khí thô sơ dùng trong chiến tranh du kích truyền thống.
- Vũ khí ứng dụng thành tựu KH-CN hiện đại có độ chính xác và hiệu quả vượt trội.
- Vũ khí bộ binh thông thường như súng trường, lựu đạn.
- Phương tiện cơ giới vận tải phục vụ hậu cần quân sự.
Đáp án đúng: Vũ khí ứng dụng thành tựu KH-CN hiện đại có độ chính xác và hiệu quả vượt trội.
148. Đặc điểm nào sau đây không phải của vũ khí công nghệ cao
- Độ chính xác cao, khả năng tự dẫn đường thông minh.
- Tầm bắn xa, uy lực sát thương lớn.
- Được điều khiển tự động bằng hệ thống điện tử hiện đại.
- Chi phí sản xuất rất rẻ, cấu tạo cực kỳ đơn giản.
Đáp án đúng: Chi phí sản xuất rất rẻ, cấu tạo cực kỳ đơn giản.
149. Trong phòng chống trinh sát của địch, việc lợi dụng rừng cây, hang động và địa hình tự nhiên nhằm mục đích chủ yếu nào
- Tạo trận địa phục kích để tiêu diệt sinh lực địch.
- Dự trữ lương thực, vũ khí lâu dài cho tác chiến.
- Luyện tập dã ngoại nâng cao thể lực bộ đội.
- Che giấu mục tiêu, hạn chế khả năng trinh sát quang học/hồng ngoại của địch.
Đáp án đúng: Che giấu mục tiêu, hạn chế khả năng trinh sát quang học/hồng ngoại của địch.
150. "Bom thông minh" thường sử dụng hệ thống dẫn đường nào
- Dẫn đường bằng dây dẫn quang như tên lửa mặt đất.
- Dẫn đường bằng Laser, GPS, hoặc Ra-da.
- Dẫn đường bằng sóng âm sonar dưới nước.
- Thả tự do không có hệ thống dẫn đường.
Đáp án đúng: Dẫn đường bằng Laser, GPS, hoặc Ra-da.
Bài C4
— 50 câu
151. Tên lửa hành trình Tomahawk là loại vũ khí thuộc nhóm nào
- Vũ khí công nghệ cao (tên lửa hành trình chính xác cao).
- Vũ khí thô sơ (dao kiếm, gậy gộc, cung nỏ).
- Vũ khí hóa học (chất độc thần kinh, chất gây ngạt).
- Vũ khí hạt nhân chiến lược (bom nguyên tử, bom khinh khí).
Đáp án đúng: Vũ khí công nghệ cao (tên lửa hành trình chính xác cao).
152. Trong tác chiến bằng VKCNC, địch thường thực hiện hành động nào đầu tiên
- Đổ bộ đường không và đổ bộ đường biển quy mô lớn.
- Tiến công tổng lực bằng bộ binh và xe tăng ngay từ đầu.
- Phong tỏa kinh tế và bao vây cô lập chiến trường.
- Trinh sát toàn diện và tiến công hỏa lực chuẩn bị.
Đáp án đúng: Trinh sát toàn diện và tiến công hỏa lực chuẩn bị.
153. Một trong những điểm yếu của VKCNC là
- Phạm vi tác chiến hẹp, chỉ đánh được mục tiêu gần biên giới.
- Không hoạt động được ban đêm và khi thời tiết xấu.
- Tốc độ tấn công chậm, dễ bị đánh chặn bằng vũ khí thô sơ.
- Tốn kém kinh phí, dễ bị đánh lừa bằng công nghệ ngụy trang giả.
Đáp án đúng: Tốn kém kinh phí, dễ bị đánh lừa bằng công nghệ ngụy trang giả.
154. Cự ly chạy vũ trang trong thi đấu ba môn quân sự phối hợp đối với nữ theo quy định là
- 1.000m.
- 2.000m.
- 3.000m.
- 1.500m.
Đáp án đúng: 1.500m.
155. UAV là viết tắt của cụm từ nào
- Unmanned Aerial Vehicle (Máy bay không người lái).
- Unmanned Airborne Weapon (Vũ khí đường không không người lái).
- Universal Aerial Vehicle (Phương tiện bay đa nhiệm).
- United Aviation Vector (Vectơ hàng không liên hợp).
Đáp án đúng: Unmanned Aerial Vehicle (Máy bay không người lái).
156. Tại sao VKCNC lại phụ thuộc nhiều vào môi trường truyền dẫn
- Vì kết cấu cơ khí phức tạp, dễ hỏng khi thay đổi nhiệt độ đột ngột.
- Vì nhiên liệu đặc chủng dễ bay hơi, phụ thuộc nguồn cung nước ngoài.
- Vì hệ thống dẫn đường, định vị dựa vào sóng vô tuyến, tín hiệu hồng ngoại/laser.
- Vì kíp trắc thủ điều khiển trực tiếp bằng dây dẫn nên bị giới hạn cự ly.
Đáp án đúng: Vì hệ thống dẫn đường, định vị dựa vào sóng vô tuyến, tín hiệu hồng ngoại/laser.
157. Việc xây dựng hệ thống hầm ngầm kiên cố thuộc biện pháp nào
- Biện pháp chủ động (tiến công).
- Biện pháp hỗn hợp (vừa đánh vừa đàm phán).
- Biện pháp răn đe (phô trương lực lượng).
- Biện pháp thụ động (phòng vệ).
Đáp án đúng: Biện pháp thụ động (phòng vệ).
158. Tên lửa hành trình có đặc điểm bay như thế nào
- Bay cao trên 20km, tốc độ siêu vượt âm, theo quỹ đạo đạn đạo.
- Bay thấp, tốc độ dưới âm hoặc siêu âm, bám theo địa hình.
- Bay treo tại chỗ như trực thăng, tốc độ chậm, dẫn đường bằng dây.
- Bay ngầm dưới mặt nước, tốc độ cận âm, bám theo hải lưu.
Đáp án đúng: Bay thấp, tốc độ dưới âm hoặc siêu âm, bám theo địa hình.
159. Cự ly chạy vũ trang đối với nam theo quy định trong ba môn quân sự phối hợp là
- 1.500m.
- 3.000m.
- 5.000m.
- 10.000m.
Đáp án đúng: 3.000m.
160. Ba môn quân sự phối hợp gồm những nội dung nào
- Bắn súng thể thao, Bơi vũ trang, Vượt vật cản.
- Bắn súng quân dụng, Ném lựu đạn xa đúng hướng, Chạy vũ trang.
- Ném lựu đạn xa đúng hướng, Chạy vũ trang, Bơi mang súng.
- Bắn súng quân dụng, Võ chiến đấu tay không, Chạy việt dã.
Đáp án đúng: Bắn súng quân dụng, Ném lựu đạn xa đúng hướng, Chạy vũ trang.
161. Việc tổ chức mạng lưới quan sát mắt có tác dụng gì khi radar bị nhiễu
- Đảm bảo không bị bất ngờ, phát hiện kịp thời phương tiện bay thấp của địch.
- Dẫn đường cho tên lửa ta tấn công chính xác sở chỉ huy địch.
- Gây nhiễu radar địch, bảo vệ trận địa phòng không của ta.
- Tiêu diệt máy bay bay thấp của địch thay cho pháo phòng không.
Đáp án đúng: Đảm bảo không bị bất ngờ, phát hiện kịp thời phương tiện bay thấp của địch.
162. Tác chiến điện tử nhằm mục đích gì
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc hữu tuyến cho đơn vị ta.
- Bảo vệ kho tàng, bến bãi và tuyến vận tải hậu cần của ta.
- Trinh sát địa hình, đo vẽ bản đồ phục vụ hành quân dã ngoại.
- Khống chế, gây nhiễu, phá hoại hệ thống thông tin, điều khiển của địch.
Đáp án đúng: Khống chế, gây nhiễu, phá hoại hệ thống thông tin, điều khiển của địch.
163. Khẩu hiệu truyền thống của Quân đội ta là gì
- "Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng".
- "Quân đội ta anh dũng tuyệt vời, mưu trí táo bạo, đánh hiểm thắng lớn".
- "Quân đội ta trung thành vô hạn, tiến công kiên quyết, đoàn kết hiệp đồng".
- "Quân đội ta quyết chiến quyết thắng, vì nhân dân quên mình, vì nhân dân hy sinh".
Đáp án đúng: "Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng".
164. Quân chủng Phòng không - Không quân được thành lập vào ngày tháng năm nào
- Ngày 22 tháng 10 năm 1959.
- Ngày 22 tháng 10 năm 1965.
- Ngày 03 tháng 03 năm 1963.
- Ngày 22 tháng 10 năm 1963.
Đáp án đúng: Ngày 22 tháng 10 năm 1963.
165. Quân chủng Hải quân được thành lập vào ngày tháng năm nào
- Ngày 07 tháng 05 năm 1954.
- Ngày 07 tháng 05 năm 1959.
- Ngày 19 tháng 08 năm 1955.
- Ngày 07 tháng 05 năm 1955.
Đáp án đúng: Ngày 07 tháng 05 năm 1955.
166. Binh chủng Tăng - Thiết giáp được thành lập vào ngày tháng năm nào
- Ngày 05 tháng 10 năm 1954.
- Ngày 05 tháng 10 năm 1959.
- Ngày 05 tháng 10 năm 1965.
- Ngày 10 tháng 05 năm 1959.
Đáp án đúng: Ngày 05 tháng 10 năm 1959.
167. Binh chủng Đặc công được thành lập vào ngày tháng năm nào
- Ngày 19 tháng 03 năm 1965.
- Ngày 19 tháng 03 năm 1969.
- Ngày 19 tháng 03 năm 1967.
- Ngày 19 tháng 12 năm 1967.
Đáp án đúng: Ngày 19 tháng 03 năm 1967.
168. Binh chủng Công binh được thành lập vào ngày tháng năm nào
- Ngày 25 tháng 03 năm 1946.
- Ngày 25 tháng 03 năm 1945.
- Ngày 25 tháng 03 năm 1948.
- Ngày 28 tháng 03 năm 1946.
Đáp án đúng: Ngày 25 tháng 03 năm 1946.
169. Binh chủng Hóa học được thành lập vào ngày tháng năm nào
- Ngày 19 tháng 04 năm 1955.
- Ngày 19 tháng 04 năm 1958.
- Ngày 19 tháng 04 năm 1960.
- Ngày 19 tháng 08 năm 1958.
Đáp án đúng: Ngày 19 tháng 04 năm 1958.
170. Binh chủng Thông tin Liên lạc được thành lập vào ngày tháng năm nào
- Ngày 09 tháng 09 năm 1946.
- Ngày 09 tháng 09 năm 1945.
- Ngày 09 tháng 09 năm 1954.
- Ngày 02 tháng 09 năm 1945.
Đáp án đúng: Ngày 09 tháng 09 năm 1945.
171. Khẩu hiệu truyền thống của Quân chủng Phòng không - Không quân là gì
- "Trung với Đảng - Hiếu với dân - Kỷ luật nghiêm - Chiến đấu giỏi".
- "Dũng cảm ngoan cường - Mưu trí sáng tạo - Đánh thắng mọi kẻ thù".
- "Trung thành vô hạn - Tiến công kiên quyết - Đoàn kết hiệp đồng - Lập công tập thể".
- "Quyết chiến quyết thắng - Vì độc lập tự do - Vì chủ nghĩa xã hội".
Đáp án đúng: "Trung thành vô hạn - Tiến công kiên quyết - Đoàn kết hiệp đồng - Lập công tập thể".
172. Khẩu hiệu truyền thống của Quân chủng Hải quân là gì
- "Biển đảo thiêng liêng - Quyết giữ từng tấc đất".
- "Ngày đêm canh biển - Vững vàng tay súng".
- "Ra khơi bám biển - Giữ vững chủ quyền".
- "Đảo là nhà - Biển cả là quê hương".
Đáp án đúng: "Đảo là nhà - Biển cả là quê hương".
173. Khẩu hiệu truyền thống của Binh chủng Tăng - Thiết giáp là gì
- "Thần tốc táo bạo - Quyết chiến quyết thắng".
- "Đánh nhanh thắng nhanh - Lấy ít địch nhiều".
- "Đã ra quân là đánh thắng".
- "Ra quân quyết thắng - Đánh đâu thắng đó".
Đáp án đúng: "Đã ra quân là đánh thắng".
174. Khẩu hiệu truyền thống của Binh chủng Đặc công là gì
- "Tinh nhuệ thiện chiến - Cơ động linh hoạt - Đánh nhanh diệt gọn".
- "Đặc biệt tinh nhuệ - Anh dũng tuyệt vời - Mưu trí táo bạo - Đánh hiểm thắng lớn".
- "Gan dạ dũng cảm - Mật tập bất ngờ - Luồn sâu đánh hiểm".
- "Kỷ luật thép - Kỹ thuật giỏi - Tác chiến hợp đồng".
Đáp án đúng: "Đặc biệt tinh nhuệ - Anh dũng tuyệt vời - Mưu trí táo bạo - Đánh hiểm thắng lớn".
175. Khẩu hiệu truyền thống của Binh chủng Hóa học là gì
- "Phòng gian bảo mật - Sẵn sàng chiến đấu".
- "Phòng chống tốt - Chiến đấu giỏi".
- "Tiêu độc diệt trùng - Bảo vệ chiến trường".
- "Khoa học thận trọng - An toàn tuyệt đối".
Đáp án đúng: "Phòng chống tốt - Chiến đấu giỏi".
176. Khẩu hiệu truyền thống của Binh chủng Công binh là gì
- "Mở đường thắng lợi".
- "Đi trước về sau - Bảo đảm công trình".
- "Vượt mọi nẻo đường - Dựng xây Tổ quốc".
- "Phá bom mở lối - Giữ vững mạch máu".
Đáp án đúng: "Mở đường thắng lợi".
177. Khẩu hiệu truyền thống của Binh chủng Thông tin liên lạc là gì
- "Nhanh chóng - Kịp thời - Liên tục - Vững chắc".
- "Kịp thời - Chính xác - Bí mật - An toàn".
- "Chính xác - Kín đáo - An toàn - Hiệu quả".
- "Chủ động - Sáng tạo - Bí mật - Bất ngờ".
Đáp án đúng: "Kịp thời - Chính xác - Bí mật - An toàn".
178. Nhiệm vụ nào sau đây thuộc về lực lượng Phòng không - Không quân
- Đột kích bằng xe tăng, đánh địch trên bộ, chi viện bộ binh tiến công.
- Tuần tra trên biển, chống đổ bộ, bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Trinh sát không trung, đánh địch trên không bảo vệ mục tiêu yếu địa, chi viện hỏa lực.
- Luồn sâu đánh hiểm, tập kích sở chỉ huy và kho tàng của địch.
Đáp án đúng: Trinh sát không trung, đánh địch trên không bảo vệ mục tiêu yếu địa, chi viện hỏa lực.
179. Nhiệm vụ nào sau đây thuộc về lực lượng Hải quân
- Trinh sát trên không, đánh chặn máy bay địch, bảo vệ vùng trời.
- Mở đường, bắc cầu, rà phá bom mìn, xây dựng công sự.
- Bảo đảm thông tin liên lạc, giữ vững chỉ huy trong mọi tình huống.
- Quan sát trên biển, chống đổ bộ đường biển, bảo vệ biển đảo, cứu hộ đường biển.
Đáp án đúng: Quan sát trên biển, chống đổ bộ đường biển, bảo vệ biển đảo, cứu hộ đường biển.
180. Nhiệm vụ nào sau đây thuộc về lực lượng Tăng thiết giáp
- Đánh mục tiêu trọng yếu trong lòng địch, chống khủng bố, giải cứu con tin.
- Trinh sát hóa học, tiêu tẩy, ngụy trang bằng khói, phòng chống vũ khí hủy diệt.
- Đột kích tiến công, phản công, tham gia phòng thủ tiêu diệt lực lượng chủ yếu của địch.
- Bảo đảm vượt sông, mở đường, rà phá bom đạn, xây dựng công sự.
Đáp án đúng: Đột kích tiến công, phản công, tham gia phòng thủ tiêu diệt lực lượng chủ yếu của địch.
181. Nhiệm vụ nào sau đây thuộc về lực lượng Đặc công
- Đột kích bằng xe tăng, chi viện bộ binh, tiêu diệt sinh lực địch.
- Đánh mục tiêu trọng yếu, chống bạo loạn, giải cứu con tin, chống khủng bố.
- Bảo đảm thông tin liên lạc, truyền tin kịp thời chính xác bí mật an toàn.
- Quan sát mặt biển, tuần tra bảo vệ ngư trường và thềm lục địa.
Đáp án đúng: Đánh mục tiêu trọng yếu, chống bạo loạn, giải cứu con tin, chống khủng bố.
182. Nhiệm vụ nào sau đây thuộc về lực lượng Hoá học
- Trinh sát trên không, đánh chặn tên lửa, chi viện hỏa lực mặt đất.
- Mở đường thắng lợi, bắc cầu phao, rà phá vật nổ, ngụy trang công sự.
- Trinh sát hóa học, tiêu tẩy, ngụy trang khói, phòng chống vũ khí hủy diệt hàng loạt.
- Nắm địch đánh hiểm, luồn sâu tập kích bất ngờ vào hậu phương địch.
Đáp án đúng: Trinh sát hóa học, tiêu tẩy, ngụy trang khói, phòng chống vũ khí hủy diệt hàng loạt.
183. Nhiệm vụ nào sau đây thuộc về lực lượng Công binh
- Bảo đảm vượt sông, mở đường, xây dựng công sự, rà phá bom đạn, ngụy trang.
- Bảo đảm thông tin, giữ vững liên lạc chỉ huy trong mọi điều kiện.
- Đánh địch trên không, bảo vệ yếu địa, trinh sát đường không.
- Tiêu tẩy độc hại, trinh sát hóa học, dập cháy và cứu hộ.
Đáp án đúng: Bảo đảm vượt sông, mở đường, xây dựng công sự, rà phá bom đạn, ngụy trang.
184. Nhiệm vụ nào sau đây thuộc về lực lượng Thông tin liên lạc
- Bảo đảm vũ khí trang bị, sửa chữa xe tăng pháo binh kịp thời.
- Tổ chức trinh sát, nắm địch, dẫn đường cho đơn vị tiến công.
- Bảo đảm hậu cần, vận tải lương thực và quân y tuyến sau.
- Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy, lãnh đạo, hiệp đồng tác chiến.
Đáp án đúng: Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy, lãnh đạo, hiệp đồng tác chiến.
185. Động tác khám súng (ở tư thế mang súng) gồm bao nhiêu cử động
- 2 cử động.
- 4 cử động.
- 5 cử động.
- 3 cử động.
Đáp án đúng: 3 cử động.
186. Ở cử động 1 động tác khám súng, chân trái bước lên bao nhiêu
- Bước lên 1/2 bước (hoặc khoảng 20 - 30 cm).
- Bước lên 1 bước (hoặc khoảng 60 - 70 cm).
- Bước lên 1/4 bước (hoặc khoảng 10 - 15 cm).
- Bước lên 2/3 bước (hoặc khoảng 40 - 50 cm).
Đáp án đúng: Bước lên 1/2 bước (hoặc khoảng 20 - 30 cm).
187. Khi chỉ huy tiểu đội luyện tập tại chỗ, tiểu đội trưởng đứng ở đâu
- Phía sau chính giữa đội hình tiểu đội (cách 3 - 5m).
- Bên trái đội hình tiểu đội (ngang chiến sĩ số 1, cách 1 - 2m).
- Phía trước chính giữa đội hình tiểu đội (cách 3 - 5m).
- Bên phải đội hình tiểu đội (ngang chiến sĩ cuối, cách 1 - 2m).
Đáp án đúng: Phía trước chính giữa đội hình tiểu đội (cách 3 - 5m).
188. Bản đồ địa hình là loại bản đồ có tỷ lệ
- Tỷ lệ lớn và tỷ lệ trung bình (thường từ 1:25.000 đến 1:50.000).
- Tỷ lệ lớn và tỷ lệ trung bình (thường từ 1:25.000 đến 1:100.000).
- Tỷ lệ lớn và tỷ lệ trung bình (thường từ 1:25.000 đến 1:250.000).
- Tỷ lệ lớn và tỷ lệ trung bình (thường từ 1:25.000 đến 1:1.000.000).
Đáp án đúng: Tỷ lệ lớn và tỷ lệ trung bình (thường từ 1:25.000 đến 1:100.000).
189. Màu xanh lam trên bản đồ dùng để biểu thị
- Địa hình (đường bình độ, điểm độ cao, dáng đất).
- Giao thông, dân cư (đường sá, nhà cửa, cầu cống).
- Thực vật (rừng, cây trồng, thảm cỏ).
- Thủy văn (sông, hồ, biển, kênh rạch).
Đáp án đúng: Thủy văn (sông, hồ, biển, kênh rạch).
190. Tỉ lệ bản đồ là
- Tỉ số giữa diện tích trên bản đồ và diện tích thực tế ngoài thực địa.
- Tỉ số giữa độ dài một đoạn thẳng trên bản đồ và độ dài thực tế ngoài thực địa.
- Hiệu số giữa độ cao trên bản đồ và độ cao thực tế ngoài thực địa.
- Tỉ số giữa độ dài thực tế ngoài thực địa và độ dài trên bản đồ.
Đáp án đúng: Tỉ số giữa độ dài một đoạn thẳng trên bản đồ và độ dài thực tế ngoài thực địa.
191. Bản đồ cấp chiến thuật có tỉ lệ chủ yếu là
- 1:25.000 và 1:100.000.
- 1:25.000 và 1:250.000.
- 1:25.000 và 1:50.000.
- 1:25.000 và 1:500.000.
Đáp án đúng: 1:25.000 và 1:50.000.
192. Bản đồ cấp chiến dịch thường dùng cho cấp chỉ huy nào
- Cấp Đại đội, Tiểu đoàn, Trung đoàn.
- Cấp Quân đoàn, Quân khu, Bộ chỉ huy.
- Cấp Tiểu đội, Trung đội, Đại đội.
- Cấp Bộ Tổng tư lệnh, Bộ Quốc phòng.
Đáp án đúng: Cấp Quân đoàn, Quân khu, Bộ chỉ huy.
193. Bản đồ cấp chiến lược có tỷ lệ
- Tỷ lệ nhỏ (1:500.000 đến 1:250.000).
- Tỷ lệ nhỏ (1:500.000 đến 1:100.000).
- Tỷ lệ nhỏ (1:500.000 đến 1:50.000).
- Tỷ lệ nhỏ (1:500.000 đến 1:1.000.000).
Đáp án đúng: Tỷ lệ nhỏ (1:500.000 đến 1:1.000.000).
194. Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 có đặc điểm nổi bật là
- Khái quát cao, dùng cho chỉ huy cấp chiến dịch (quân đoàn, quân khu).
- Phạm vi rộng lớn, dùng cho Bộ Tổng tư lệnh hoạch định chiến lược.
- Thể hiện chọn lọc, dùng cho hành quân đường dài và vận chuyển hậu cần.
- Chi tiết, chính xác cao, dùng cho tác chiến cấp nhỏ (đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn).
Đáp án đúng: Chi tiết, chính xác cao, dùng cho tác chiến cấp nhỏ (đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn).
195. Phần ghi chú xung quanh bản đồ nhằm mục đích
- Ghi phiên hiệu đơn vị, thời gian tác chiến và mật danh chiến dịch.
- Hướng dẫn sử dụng bản đồ, đọc các ký hiệu, xác định độ cao, góc lệch.
- Thể hiện diễn biến địch ta, phương án tiến công và phòng ngự.
- Xác định tọa độ mục tiêu, cự ly bắn và phần tử xạ kích.
Đáp án đúng: Hướng dẫn sử dụng bản đồ, đọc các ký hiệu, xác định độ cao, góc lệch.
196. Tên bản đồ thường đặt theo
- Tên của địa danh hành chính lớn/quan trọng nhất nằm trên tờ bản đồ đó.
- Tên của người đầu tiên thành lập ra tờ bản đồ đó.
- Tên của đơn vị quân đội đóng quân trên khu vực đó.
- Số hiệu phiên hiệu mật mã của cơ quan đo đạc lập bản đồ.
Đáp án đúng: Tên của địa danh hành chính lớn/quan trọng nhất nằm trên tờ bản đồ đó.
197. Thước điều chỉnh góc lệch dùng để
- Đo cự ly và tính diện tích trực tiếp trên bản đồ địa hình.
- Xác định độ cao tuyệt đối và tương đối của các điểm tựa.
- Điều chỉnh góc lệch giữa hướng bắc lưới bản đồ và hướng bắc từ đài/la bàn.
- Vẽ đường bình độ và phân tầng màu sắc độ cao trên bản đồ.
Đáp án đúng: Điều chỉnh góc lệch giữa hướng bắc lưới bản đồ và hướng bắc từ đài/la bàn.
198. Phòng chống trinh sát địch không bao gồm
- Báo cho địch biết vị trí trú quân của đơn vị.
- Ngụy trang, giữ bí mật vị trí trú quân và hành động của đơn vị.
- Canh gác nghiêm mật, kiểm soát người lạ ra vào khu vực đóng quân.
- Hạn chế phát sóng, quản lý chặt chẽ thông tin và tài liệu mật.
Đáp án đúng: Báo cho địch biết vị trí trú quân của đơn vị.
199. Biện pháp "ngụy trang" thuộc nhóm giải pháp nào trong phòng chống VKCNC
- Biện pháp thụ động.
- Biện pháp chủ động.
- Biện pháp tiến công phủ đầu.
- Biện pháp phản kích hỏa lực.
Đáp án đúng: Biện pháp thụ động.
200. VKCNC có khả năng hoạt động trong điều kiện thời tiết nào
- Chỉ hoạt động tốt ban ngày, khi thời tiết quang mây, không nhiễu.
- Chỉ hoạt động hiệu quả trên biển, không đánh được mục tiêu trên bộ.
- Chỉ hoạt động khi có bộ binh dẫn đường trực tiếp tại thực địa.
- Hoạt động tốt trong mọi điều kiện thời tiết (ngày, đêm, sương mù, nhiễu mạnh)
Đáp án đúng: Hoạt động tốt trong mọi điều kiện thời tiết (ngày, đêm, sương mù, nhiễu mạnh)
Câu hỏi và đáp án dùng cho mục đích ôn tập, có thể khác với đề thi chính thức của từng trường.
Nếu phát hiện lỗi, bạn có thể dùng nút Báo lỗi câu này trong màn hình làm bài.